THEME: Doing Big Things For The LORD In Your Life.
For the glory of the Lord.
For the glory of the Lord.
* No# 1:
MEMORY VERSES.
MEMORY VERSES.
1) PHILIPPIANS 4:13
I can do all things through Christ which strengtheneth me.
Tôi có thể làm tất cả mọi thứ thông qua Christ Đấng thêm sức tôi.
2) EPHESIANS 6:10
Finally, my brethren, be strong in the LORD, and in the power of his might.
Sau cùng, các anh em của tôi trong đức tin, hãy trở nên mạnh mẽ trong CHÚA, và trong quyền năng của sức toàn-năng của Ngài.
3) ISAIAH 40:29
He giveth power to the faint; and to them that have no might he increaseth strength.
Ngài ban quyền năng cho kẻ mệt nhoài, và tới những kẻ mà có không sức mạnh ngài tăng thêm sức.
V#10. Jonathan 2 5 2 Nhận111118-ChoMonday191018
1 John 5:11-12 And this is the record, that God hath given to us eternal life, and this life is in his Son.
He that hath the Son hath life; and he that hath not the Son of God hath not life.
V#9. Sister Cherry 2 4 2 Nhận221018-ChoMonday191018He that hath the Son hath life; and he that hath not the Son of God hath not life.
Philippians 4:6 Be careful for nothing; but in every thing by prayer and supplication with thanksgiving let your requests be made known unto God.
V#8. Sister Linda 2 3 2 Nhận151018-ChoMonday191018
Psalms 1:2 (KJV) But his delight is in the law of the LORD; and in his law doth he meditate day and night.
V#7. Sister Micah 2 2 2 Nhận151018-ChoMonday191018V#6. Sister Joyce 2 1 2 Nhận071018-ChoMonday191018
Jude 1:20 (KJV) But ye, beloved, building up yourselves on your most holy faith, praying in the Holy Ghost,
V#5. Jonathan 1 5 1 Nhận151018-ChoMonday051018
John 5:24 (KJV) Verily, verily, I say unto you, He that heareth my word, and believeth on him that sent me, hath everlasting life, and shall not come into condemnation; but is passed from death unto life.
V#4. Sister Cherry 1 4 1 Nhận121018-ChoMonday051018
Psalms 1:2 (KJV) But his delight is in the law of the LORD; and in his law doth he meditate day and night.
Philippians 2:4 (KJV) Look not every man on his own things, but every man also on the things of others.
V#2. Sister Linda 1 2 1 Nhận240918-ChoMonday051018
James 4:7 (KJV) Submit yourselves therefore to God. Resist the devil, and he will flee from you.
V#1. Sister Micah 1 1 1 Nhận240918-ChoMonday051018
1
Peter 3:15 (KJV) But sanctify the Lord God in your hearts: and be
ready always to give an answer to every man that asketh you a reason of
the hope that is in you with meekness and fear:
1) PHILIPPIANS 4:13
I can do all things through Christ which strengtheneth me.
Tôi có thể làm tất cả mọi thứ thông qua Christ Đấng thêm sức tôi.
2) EPHESIANS 6:10
Finally, my brethren, be strong in the LORD, and in the power of his might.
Sau cùng, các anh em của tôi trong đức tin, hãy trở nên mạnh mẽ trong CHÚA, và trong quyền năng của sức toàn-năng của Ngài.
3) ISAIAH 40:29
He giveth power to the faint; and to them that have no might he increaseth strength.
Ngài ban quyền năng cho kẻ mệt nhoài, và tới những kẻ mà có không sức mạnh ngài tăng thêm sức.
4) GALATIANS 6:9 -11/02- : And let us not be weary in well doing: for in due season we shall reap, if we faint not.
t Chớ mệt-nhọc về sự làm lành, vì nếu chúng ta không trễ-nải, thì đến kỳ, chúng ta sẽ gặt. t
5) COLOSSIANS 3:16 -18/02- : Let the word of Christ dwell in you richly in all wisdom; teaching and admon-ishing one another in psalms and hymns and spiritual songs, singing with grace in your hearts to the LORD.
t Nguyền xin lời của Đấng Christ ở đầy trong lòng anh em, và anh em dư-dật mọi sự khôn ngoan. Hãy dùng những ca vịnh, thơ thánh, bài hát thiêng-liêng mà dạy và khuyên nhau, vì được đầy ơn Ngài nên hãy hết lòng hát khen ĐỨC CHÚA TRỜI.
6) PSALMS 119:105 -25/02- : Thy word is a lamp unto my feet, and a light unto my path.
t Lời CHÚA là ngọn đèn cho chân tôi,
Ánh sáng cho đường lối tôi. t
7) PSALMS 1:2 -04/03- : But his delight is in the law of the LORD; and in his law doth he meditate day and night.
t Song lấy làm vui-vẻ về luật-pháp của ĐỨC GIÊ-HÔ-VA,
Và suy-ngẫm luật-pháp ấy ngày và đêm. t
8) JOHN 12:26 -11/03- : If any man serve me, let him follow me; and where I am, there shall also my servant be: if any man serve me, him will my Father honour.
t Nếu ai hầu việc ta, thì phải theo ta, và ta ở đâu, thì kẻ hầu việc ta cũng sẽ ở đó; nếu ai hầu việc ta, thì Cha ta ắt tôn-quí người. t
9) ROMANS 6:23 -18/03- : For the wages of sin is death; but the gift of God is eternal life, through Je’sus Christ our Lord.
t Vì tiền công của tội-lỗi là sự chết; nhưng sự ban-cho của ĐỨC CHÚA TRỜI là sự sống đời đời trong ĐỨC CHÚA JÊSUS-CHRIST, CHÚA chúng ta. t
10) ROMANS 5:8 -25/03- : But God commendeth his love to-ward us, in that, while we were yet sinners, Christ died for us.
t Nhưng ĐỨC CHÚA TRỜI tỏ lòng yêu-thương NGÀI đối với chúng ta, khi chúng ta còn là người có tội, thì ĐẤNG CHRIST vì chúng ta chịu chết. t
11) EPHISSIANS 2:8 -01/04- : For by grace are ye saved through faith; and that not of yourselves; it is the gift of God:
12) JONH 5:24 -08/04- : Verily, verily, I say unto you, He that heareth my word, and believeth on him that sent me, hath everlasting life, and shall not come into comdemnation; but is passed from death unto life.
11) EPHISSIANS 2:8 -01/04- : For by grace are ye saved through faith; and that not of yourselves; it is the gift of God:
t Vả, ấy là nhờ ân-điển, bởi đức-tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của ĐỨC CHÚA TRỜI. t
12) JONH 5:24 -08/04- : Verily, verily, I say unto you, He that heareth my word, and believeth on him that sent me, hath everlasting life, and shall not come into comdemnation; but is passed from death unto life.
t Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai nghe lời ta mà tin Đấng đã sai ta, thì được sự sống đời đời, và không đến sự phán-xét, song vượt khỏi sự chết mà đến sự sống. t
13) JONH 14:6 -15/04- : Je’sus saith unto him, I am the way, and the truth, and the life: no man com-eth unto the Father, but by me.
t Vậy ĐỨC CHÚA JÊSUS đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha. t
14) ROMANS 1:16 -22/04- : For I am not ashamed of the gospel of Christ: for it is the power of God unto salvation, to every one that believeth; to the Jew first, and also to the Greek.
t Thật vậy, tôi không hổ-thẹn về Tin-lành đâu, vì là quyền-phép của ĐỨC CHÚA TRỜI để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc; t
15) JOHN 5:39 -29/04- : Search the scriptures; for in them, ye think ye have eternal life: and they are they which testify of me. t Các ngươi dò-xem Kinh-Thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: Ấy là Kinh-Thánh làm chứng về ta vậy. t
16) MATTHEW 16:18 -06/05- : And I say also unto thee, That thou art Pe’ter; and upon this rock I will build my church; and the gates of hell shall not prevail against it.
t Còn ta, ta bảo ngươi rằng: Ngươi là Phi-e-rơ, ta sẽ lập Hội-Thánh ta trên đá này, các cửa âm-phủ chẳng thắng được hội đó. t
17) HEBREWS 10:25 -13/05- : Not forsaking the assembling of our-selves togetther, as the manner of some is; but exhorting one another; and so much the more as ye see the day approaching.
t Chớ bỏ sự nhóm lại như mấy kẻ quen làm, nhưng phải khuyên-bảo nhau và hễ anh em thấy ngày ấy hầu gần chừng nào, thì càng phải làm như vậy chừng ấy. t
18) GALATIANS 6:10 -20/05- : As we have therefore opportunity, let us do good unto all men, especially unto them who are of the household of faith.
t Vậy, đương lúc có dịp-tiện, hãy làm điều thiện cho mọi người, nhứt là cho anh em chúng ta trong đức-tin t
*Ngày 27-05 ko có Memory verse*
19) PSALM 122:1 -03/06- : I was glad when they said unto me, Let us go into the house of the LORD.
t Tôi vui-mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va t
20) HEBREWS 11:6 -10/06- : But without faith it is impossible to please him: For he that cometh to God must believe that he is, and that he is a rewarder of them that diligently seek him. t Vả, không có đức-tin, thì chẳng hề có thể nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần ĐỨC CHÚA TRỜI phải tin rằng có ĐỨC CHÚA TRỜI, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm-kiếm Ngài. t
21) GALATIANS 2:20 -17/06- : I am crucified with Christ: never-theless I live; yet not I, but Christ liveth in me: and the life which I now live in the flesh, I live by the faith of the Son of God, who loved me, and gave himself for me.
t Tôi đã bị đóng đinh vào thập-tự-giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn trong xác-thịt, ấy là tôi sống trong đức-tin của con ĐỨC CHÚA TRỜI, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài cho tôi. t
22) JAMES 1:22 -24/06- : But be ye doers of the word, and not hearers only , deceiving your own selves.
t Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa-dối mình. t
23) I. TIMOTHY 4:12 -01/07- : Let no man despise thy youth; but be thou an example of the believers, in word, in conversation, in charity, in spirit, in faith, in purity.
t Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức-tin và sự tinh-sạch mà làm gương cho các tín đồ. t
24) MATTHEW 5:16 -08/07- : Let your light so shine before men, that they may see your good works, and glorify your Father which is in heaven.
t Sự sáng các người hãy soi trước mặt người ta như vậy,Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa-dối mình. t
25) ACTS 16:31 -15/07- : And they said, Believe on the Lord Je’sus Christ, and thou shalt be saved, and thy house. t Hai người trả lời rằng: Hãy tin Đức Chúa Jê-sus,
thì ngươi và cả nhà đều sẽ được cứu-rỗi. t
26) COLOSSIANS 3:17 -22/07- : And whatsoever ye do in word or deed, do all in the name of the Lord Je’sus, giv-ing thanks to God and the Father by him.
t Mặc dầu anh em nói hay làm, cũng phải nhân danh Đức Chúa Jê-sus mà làm mọi điều, nhờ Ngài mà tạ ơn Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha. t
27) PHILIPPIANS 4:6 -29/07- : Be careful for nothing; but in every thing by prayer and supplication, with thanksgiving, let your requests be made known unto God.
t Chớ lo-phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu-nguyện, nài-xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu-xin của mình cho Đức Chúa Trời. t
28) PHILIPPIANS 4:19 -05/08- : But my God shall supply all your need, according to his riches in glory by Christ Je’sus.
t Chớ lo-phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu-nguyện, nài-xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu-xin của mình cho Đức Chúa Trời. t
29) I JOHN 3:23 -12/08- : And this is his commandment, That we should believe on the name of his Son Je’sus Christ, and love one another, as he gave us commandment.
t Vả, này là điều-răn của Ngài: là chúng ta phải tin đến danh con Ngài, tức là Đức Chúa
Jêsus-Christ, và chúng ta phải yêu-mến lẫn nhau như Ngài đã truyền-dạy ta. t
30) II CORINTHIANS 9:15 -19/08- : Thanks be unto God for his unspeak-able gift.
t Tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sự ban cho của Ngài không xiết kể! t
31) EPHESIANS 5:16 -26/08- : Redeeming the time, because the days are evil.
32) HEBREWS 11:1 -02/09- : Now faith is the substance of things hoped for, the evidence of things not seen.
31) EPHESIANS 5:16 -26/08- : Redeeming the time, because the days are evil.
t Hãy lợi-dụng thì-giờ, vì những ngày là xấu. t
32) HEBREWS 11:1 -02/09- : Now faith is the substance of things hoped for, the evidence of things not seen.
t Vả, đức-tin là sự biết chắc vững-vàng của những điều mình đương trông-mong, là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy. t
33) MATTHEW 6:19 -09/09- : Lay not up for yourselves treasures upon earth, where moth and rust doth corrupt, and where thieves break through and steal:
t Các ngươi chớ chứa của-cải ở dưới đất, là nơi có sâu-mối, ten-rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy: t
34) ROMANS 12:2 -16/09- : And be not conformed to this world : but be ye transformed by the renewing of your mind, that ye may prove what is that good, and acceptable, and perfect, will of God.
t Đừng làm theo đời này, nhưng hãy biến-hóa bởi sự đổi mới của tâm-thần mình, để thử cho biết ý-muốn tốt-lành, đẹp lòng và trọn vẹn của Đức Chúa Trời là thể nào. t
35) HEBREWS 13:5 -23/09- : Let your conversation be without covetousness; and be content with such things as ye have : for he hath said, I will never leave thee, nor forsake thee.
t Chớ tham tiền; hãy lấy điều mình có làm đủ rồi, vì chính Đức Chúa Trời có phán rằng: Ta sẽ chẳng lìa ngươi đâu, chẳng bỏ ngươi đâu. t
*Ngày 30-09 ko có Memory verse*
36) I-THESSALONIANS 5:18 -07/10- : In every thing give thanks, for this is the will of God in Christ Je’sus concerning you.
t Phàm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý-muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jesus Christ đối với anh-em là như vậy. t
37) ROMANS 5:1 -14/10- : THEREFORE being justified by faith, we have peace with God through our Lord Je’sus Christ:
t Vậy chúng ta đã được xưng công-bình bởi đức-tin, thì được hòa-thuận với Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Jesus Christ chúng ta: t
38) II-TIMOTHY 3:16 -21/10- : All scripture is given by in inspiration of God, and is profitable for doctrine, for reproof, for correction, for instruction in righteousness;
t Cả Kinh-thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi-dẫn, có ích cho sự dạy-dỗ, bẻ-trách, sửa-trị, dạy người trong sự công-bình; t
*Ngày 28-10 ko có Memory verse*
39) I-CORINTHIANS 15:58 -04/11- : Therefore, my beloved brethren, be ye stedfast, unmovable, always abounding in the work of the Lord, forasmuch as ye know that your labour is not in vain in the Lord.
t Vậy, hỡi anh em yêu-dấu của tôi, hãy vững-vàng chớ rúng-động, hãy làm công-việc Chúa cách dư-dật luôn, vì biết rằng công-khó của anh-em trong Chúa chẳng phải là vô-ích đâu. t
40) II-CORINTHIANS 5:17 -11/11- : Therefore if any man be in Christ, he is a new creature: old things are passed away; behold, all things are become new.
t Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người được dựng nên mới; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự deduf trở nên mới. t
41) PSAMLS 119:18 -18/11- : Open thou mine eyes, that I may be-hold wondrous things out of thy law.
t Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy
Sự lạ-lùng trong luật-pháp của Chúa. t
42) JOHN 17:17 -25/11- : Sanctify them through thy truth: thy word is truth.
t Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật. t
43) II-CORINTHIANS 5:10 -02/12- : For we must all appear before the judgment seat of Christ; that every one may receive the things done in his body, according to that he hath done, whether it be good or bad.
t Bởi vì chúng ta thảy đều phải ứng-hầu trước tòa-án Đấng Christ, hầu cho mỗi người nhận-lãnh tùy theo điều thiện hay điều ác mình đã làm lúc còn trong xác thịt. t
44) MATTHEW 22:37 -09/12- : Je’sus said unto him, Thou shalt love the Lord thy God with all thy heat, and with all thy soul, and with all thy mind.
t Đức Chúa Jesus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh-hồn, hết ý mà yêu-mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi. t
45) ROMANS 8:28 -16/12- : And we know that all things work together for good to them that love God, to them who are the called according to his purpose.
t Vả, chúng ta biết rằng mọi sự hợp lại làm ích cho kẻ yêu-mến Đức Chúa Trời, tức là cho kẻ được gọi theo ý-muốn Ngài đã định. t
46) PROVERBS 1:7 -23/12- : The fear of the LORD is the beginning of knowledge: but fools despise wisdom and instruction.
t Sự kính-sợ Đức Giê-hô-va là khởi-đầu
sự tri-thức;
Còn kẻ ngu-muội khinh-bỉ sự khôn-ngoan và lời khuyên-dạy. t
* Memory verse for 2011 on last Thusday of every month*
47) JOHN 3:16 -27/01- : For God so loved the world, that he gave his only begotten Son, that whoso-ever believeth in him should not perish, but have everlasting life.
t Vì Đức Chúa Trời yêu-thương thế-gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư-mất mà được sự sống đời đời. t
48) II-CORINTHIANS 5:21 -24/02- : For he hath made him to be sin for us, who knew no sin; that we might be made the righteousness of God in him.
t Đức Chúa Trời đã làm cho Đấng vốn chẳng biết tội-lỗi trở nên tội-lỗi vì chúng ta, hầu cho chúng ta nhờ Đấng đó mà được trở nên sự công-bình của Đức Chúa Trời. t
49) I-CORINTHIANS 10:13 -31/03- : There hath no temptation taken you but such as is common to man: but God is faithful, who will not suffer you to be tempted above that ye are able; but will the temptation also make a way to escape, that ye may be able to bear it.
t Những sự cám-dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho an hem bị cám-dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám-dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được. t
50) I. TIMOTHY 1:12 -28/04- : And I thank Christ Je’sus our Lord, who hath enabled me, for that He counted me faithful, putting me into the min-istry;
t Ta cảm-tạ Đấng ban thêm sức cho ta, là Đức Chúa Jêsus-Christ, Chúa chúng ta, về sự Ngài đã xét ta là trung-thành, lập ta làm kẻ giúp việc; t
51) PHILIPIANS 1:20 -26/05- : According to my earnest expectation and my hope, that in nothing I shall be ashamed, but that with all boldness, as always, so now also, Christ shall be magni-fied in my body, whether it be by life, or by death.
t Tôi có lòng trông-cậy chắc chắn này, việc chi tôi cũng chẳng hổ-thẹn cả, nhưng bao giờ cũng thế, tôi nói cách tự-do mọi bề, như vậy, dầu tôi sống hay chết, Đấng Christ sẽ được cả sáng trong mình tôi. t
52) I. PETER 1:7 -30/06- : That the trial of your faith, being much more precious than of gold that perisheth, though it be tried with fire, might be found unto praise and honour and glory at the appearing of Jesus Christ :
53) PSALM 126:6 -31/07- : He that goeth forth and weepeth, bear-ing precious seed, shall doubtless come again with rejoicing, bringing his sheaves with him.
54) II. TIMOTHY 4:2 -01/08- : Preach the word; be instant in season, out of season; reprove, rebuke, exhort, with all longsuffering and doctrine.
52) I. PETER 1:7 -30/06- : That the trial of your faith, being much more precious than of gold that perisheth, though it be tried with fire, might be found unto praise and honour and glory at the appearing of Jesus Christ :
t hầu cho sự thử-thách đức-tin anh em quí hơn vàng hay hư-nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi-khen, tôn-trọng, vinh-hiển cho anh em khi Đức Chúa Jesus-Christ hiện ra. t
53) PSALM 126:6 -31/07- : He that goeth forth and weepeth, bear-ing precious seed, shall doubtless come again with rejoicing, bringing his sheaves with him.
t Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải,
Ắt sẽ trở về cách vui-mừng, mang bó lúa mình. t
54) II. TIMOTHY 4:2 -01/08- : Preach the word; be instant in season, out of season; reprove, rebuke, exhort, with all longsuffering and doctrine.
t Hãy giảng đạo, cố khuyên, bất-luận gặp thời hay không gặp thời, hãy đem long rất nhịn-nhục mà bẻ-trách, nài-khuyên, sửa-trị, cứ dạy-dỗ chẳng thôi. t
55) JOHN 9:31 -30/09- : Now we know that God heareth not sinners : but if any man be a worshipper of God, and doeth his will, him he heareth.
55) JOHN 9:31 -30/09- : Now we know that God heareth not sinners : but if any man be a worshipper of God, and doeth his will, him he heareth.
t Chúng ta vẫn biết Đức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính-sợ Đức Chúa Trời, làm theo ý-muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời. t
56) HEBREWS 4:16 -01/11- : Let us therefore come boldly unto the throne of grace, that we may obtain mercy, and find grace to help in time of need.
57) II SAMUEL 7:22 -01/12- : Wherefore thou art great, O LORD God: for there is none like thee, neither there is any God beside thee, according to all that we have heard with our ears.
56) HEBREWS 4:16 -01/11- : Let us therefore come boldly unto the throne of grace, that we may obtain mercy, and find grace to help in time of need.
t Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn-phước, hầu cho được thương-xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì-giờ có cần-dùng. t
57) II SAMUEL 7:22 -01/12- : Wherefore thou art great, O LORD God: for there is none like thee, neither there is any God beside thee, according to all that we have heard with our ears.
t Vì vậy, Giê-hô-va Đức-Chúa-Trời ôi! Ngài là rất lớn, chẳng có ai giống như Ngài, và chẳng có Đức-Chúa-Trời nào khác hơn Ngài, lỗ tai chúng tôi đã nghe. t










Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét